Chỉ số giá rượu theo quý: vang, whisky, cognac giá bao nhiêu một chai

Khách gọi cho bên mình hay hỏi mấy câu kiểu “vang Pháp tầm bao nhiêu là uống được” hay “whisky Nhật có đắt hơn Scotch không”. Thay vì trả lời theo cảm giác, bên mình lấy luôn giá của khoảng 10.000 chai đang niêm yết trên web, chia theo từng nhóm, rồi xem chai đứng giữa giá bao nhiêu và phần lớn các chai rơi vào khoảng nào.

Bảng tự cập nhật mỗi ngày. Sang quý mới sẽ có thêm cột so với quý trước, để bạn thấy giá đang lên hay xuống.

Cách đọc bảng

  • Giá giữa: xếp các chai trong nhóm từ rẻ đến đắt, chai đứng chính giữa có giá này. Bên mình không dùng giá trung bình, vì chỉ cần vài chai vài trăm triệu là trung bình bị kéo lên rất cao, không giống chai người ta hay mua.
  • Phần lớn nằm trong: một nửa số chai của nhóm có giá trong khoảng này, đã bỏ đi 1/4 số chai rẻ nhất và 1/4 đắt nhất.
  • Số chai: số chai có niêm yết giá được đưa vào tính.

Giá vang theo loại

Số liệu Quý 4/2026, cập nhật tự động tháng 10/2026 từ giá đang niêm yết trên vuacon.vn.

NhómGiá giữaPhần lớn nằm trongSố chaiSo quý trước
Vang đỏ1,27 triệu700.000đ – 2,6 triệu700.000đ – 2,6 triệu4.964+2%
Vang trắng950.000đ590.000đ – 2,03 triệu590.000đ – 2,03 triệu2.335+1%
Champagne & vang sủi990.000đ560.000đ – 2,89 triệu560.000đ – 2,89 triệu679-1%
Vang hồng660.000đ480.000đ – 883.000đ480.000đ – 883.000đ208+0%
Vang ngọt660.000đ425.000đ – 1,22 triệu425.000đ – 1,22 triệu165+2%
Port & Sherry1,1 triệu840.000đ – 3,56 triệu840.000đ – 3,56 triệu53-13%

Vang từng nước giá bao nhiêu

Vang Pháp có khoảng giá rộng nhất, vì cùng là vang Pháp nhưng có chai vang bàn vài trăm nghìn, cũng có Bordeaux, Burgundy hạng cao lên tới hàng chục triệu. Nếu cần vang dễ uống mà nhẹ ví thì nên nhìn Chile, Argentina, Úc trước.

NhómGiá giữaPhần lớn nằm trongSố chaiSo quý trước
Vang Pháp1,87 triệu900.000đ – 3,96 triệu900.000đ – 3,96 triệu3.579+1%
Vang Mỹ1,38 triệu750.000đ – 2,69 triệu750.000đ – 2,69 triệu340+5%
Vang Đức1,3 triệu873.000đ – 2,15 triệu873.000đ – 2,15 triệu87+0%
Vang Ý935.000đ600.000đ – 1,7 triệu600.000đ – 1,7 triệu1.639+2%
Vang New Zealand920.000đ733.000đ – 1,2 triệu733.000đ – 1,2 triệu191+1%
Vang Bồ Đào Nha870.000đ660.000đ – 1,29 triệu660.000đ – 1,29 triệu61-4%
Vang Nam Phi845.000đ511.000đ – 1,16 triệu511.000đ – 1,16 triệu146+1%
Vang Tây Ban Nha813.000đ510.000đ – 1,6 triệu510.000đ – 1,6 triệu426-2%
Vang Úc780.000đ450.000đ – 1,25 triệu450.000đ – 1,25 triệu759+0%
Vang Argentina750.000đ510.000đ – 1,2 triệu510.000đ – 1,2 triệu249+1%
Vang Chile610.000đ410.000đ – 1 triệu410.000đ – 1 triệu770+0%

Một chai vang thường rơi vào tầm giá nào

Chai vang tiêu chuẩn chia theo tầm giá (8.326 chai)
Tầm giáSố chaiTỉ lệ
Dưới 500.000đ1.28215%
500.000đ – 1 triệu2.56731%
1 triệu – 3 triệu2.85034%
3 triệu – 10 triệu1.28115%
Từ 10 triệu trở lên3464%

Rượu mạnh

Single Malt và Cognac có khoảng giá rất rộng, vì cùng một nhãn có bản 12 năm và bản 30 năm. Với hai nhóm này, bạn nhìn cột “phần lớn nằm trong” sẽ sát thực tế hơn giá giữa.

NhómGiá giữaPhần lớn nằm trongSố chaiSo quý trước
Single Malt Scotch5,33 triệu2,19 triệu – 22,4 triệu2,19 triệu – 22,4 triệu762-3%
Blended Scotch1,45 triệu750.000đ – 3,8 triệu750.000đ – 3,8 triệu141-2%
Whisky Nhật3,36 triệu1,84 triệu – 6,53 triệu1,84 triệu – 6,53 triệu91+0%
Bourbon & whiskey Mỹ1,5 triệu850.000đ – 2,6 triệu850.000đ – 2,6 triệu83+4%
Irish whiskey1,38 triệu850.000đ – 3,71 triệu850.000đ – 3,71 triệu30-13%
Cognac & Brandy5,7 triệu2,2 triệu – 19,2 triệu2,2 triệu – 19,2 triệu114+0%
Tequila & Mezcal1,68 triệu1,15 triệu – 3,5 triệu1,15 triệu – 3,5 triệu101-1%
Gin975.000đ740.000đ – 1,2 triệu740.000đ – 1,2 triệu120+0%
Rum900.000đ588.000đ – 1,6 triệu588.000đ – 1,6 triệu92-5%
Vodka400.000đ350.000đ – 840.000đ350.000đ – 840.000đ57+0%

Sake và rượu mùi

NhómGiá giữaPhần lớn nằm trongSố chaiSo quý trước
Sake930.000đ730.000đ – 1,38 triệu730.000đ – 1,38 triệu290+1%
Rượu mùi / Liqueur600.000đ430.000đ – 850.000đ430.000đ – 850.000đ243+5%

Bảng giá theo từng hãng

Bảng trên là mặt bằng chung. Muốn xem giá từng chai của một hãng, bấm vào bảng giá riêng của hãng đó:

Số liệu này tính thế nào

Bên mình chỉ tính chai tiêu chuẩn 700ml, 720ml (sake) và 750ml, để chai 1,5 lít hay chai mini không làm lệch số. Hàng thanh lý bị bỏ ra vì đó là giá xả. Chai chưa có giá (đang ghi “Liên hệ”) cũng không tính. Bia không có trong bảng, vì bia trên web niêm yết lẫn giá chai lẻ và giá thùng, gộp vào sẽ ra con số không dùng được.

Đây là giá niêm yết của VUACON, không phải giá chung của cả thị trường. Có điều với khoảng 10.000 chai nhập khẩu thì nó cũng cho một bức tranh khá sát về mặt bằng giá. Bạn muốn dẫn lại số liệu thì cứ dùng, ghi nguồn vuacon.vn là được.

Đang chuẩn bị tiệc thì bạn thử công cụ tính số chai rượu cho tiệc. Cần chọn chai cụ thể theo ngân sách, bạn gọi hoặc nhắn Zalo cho bên mình.

Zalo